Thông báo học Giáo dục Quốc phòng và An ninh của HSSV CD15 (07CD15)
03.07.2026
Bạn đang tìm kiếm gì?
Ngành Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ trung cấp là chương trình đào tạo nghề thuộc lĩnh vực du lịch – ẩm thực, nhằm hình thành cho người học năng lực thực hiện các công việc trong quy trình chế biến món ăn tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống như nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể và các mô hình ẩm thực khác. Chương trình được xây dựng trên cơ sở tiếp cận năng lực thực hiện, bảo đảm đúng quy định về cấu trúc chương trình đào tạo theo Thông tư 01/2024/TT-BLĐTBXH.
Người học được trang bị kiến thức cơ bản về dinh dưỡng, nguyên liệu, phương pháp chế biến, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, kỹ thuật sơ chế – chế biến – trình bày món ăn và vận hành trang thiết bị bếp. Đồng thời, chương trình chú trọng phát triển kỹ năng làm việc trong môi trường bếp chuyên nghiệp, kỹ năng giao tiếp, tác phong công nghiệp, kỷ luật nghề nghiệp và ứng xử trong bối cảnh dịch vụ nhà hàng – khách sạn.
Chương trình phù hợp với học sinh tốt nghiệp THCS hoặc THPT có định hướng theo nghề bếp, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động trong lĩnh vực ẩm thực. Sau khi hoàn thành khóa học, người học có thể làm việc tại các bếp ăn chuyên nghiệp hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề.

Tên ngành, nghề: Kỹ Thuật Chế Biến Món Ăn
Mã ngành, nghề: 5810207
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS trở lên
Thời gian đào tạo: 2 năm
Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Ngành Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ trung cấp là chương trình đào tạo nghề thuộc lĩnh vực du lịch – ẩm thực, nhằm hình thành cho người học năng lực thực hiện các công việc trong quy trình chế biến món ăn tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống như nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể và các mô hình ẩm thực khác. Chương trình được xây dựng trên cơ sở tiếp cận năng lực thực hiện, bảo đảm đúng quy định về cấu trúc chương trình đào tạo theo Thông tư 01/2024/TT-BLĐTBXH.
Người học được trang bị kiến thức cơ bản về dinh dưỡng, nguyên liệu, phương pháp chế biến, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, kỹ thuật sơ chế – chế biến – trình bày món ăn và vận hành trang thiết bị bếp. Đồng thời, chương trình chú trọng phát triển kỹ năng làm việc trong môi trường bếp chuyên nghiệp, kỹ năng giao tiếp, tác phong công nghiệp, kỷ luật nghề nghiệp và ứng xử trong bối cảnh dịch vụ nhà hàng – khách sạn.
Chương trình phù hợp với học sinh tốt nghiệp THCS hoặc THPT có định hướng theo nghề bếp, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động trong lĩnh vực ẩm thực. Sau khi hoàn thành khóa học, người học có thể làm việc tại các bếp ăn chuyên nghiệp hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề.
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
| 1 | NLCB-01 | Giao tiếp hiệu quả trong môi trường học tập và làm việc |
| 2 | NLCB-02 | Làm việc nhóm và hợp tác trong hoạt động nghề |
| 3 | NLCB-03 | Giải quyết vấn đề và ra quyết định |
| 4 | NLCB-04 | Sử dụng công nghệ thông tin cơ bản phục vụ học tập và nghề nghiệp |
| 5 | NLCB-05 | Thực hiện tác phong công nghiệp, kỷ luật và đạo đức nghề |
| II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
| 6 | NLCL-01 | Sơ chế thực phẩm đúng quy trình kỹ thuật |
| 7 | NLCL-02 | Chế biến các món ăn căn bản (món luộc, hấp, chiên, xào, kho…) |
| 8 | NLCL-03 | Chế biến món ăn Á theo thực đơn |
| 9 | NLCL-04 | Chế biến món ăn Âu theo quy trình kỹ thuật |
| 10 | NLCL-05 | Sử dụng và bảo quản thiết bị – dụng cụ bếp |
| 11 | NLCL-06 | Áp dụng các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến |
| 12 | NLCL-07 | Kiểm soát chất lượng món ăn trong quá trình chế biến |
| III | Năng lực nâng cao | |
| 13 | NLNC-01 | Trang trí và trình bày món ăn chuyên nghiệp |
| 14 | NLNC-02 | Xây dựng thực đơn và tính định mức nguyên liệu |
| 15 | NLNC-03 | Tổ chức, điều phối hoạt động bếp và quản lý chi phí |
| 16 | NLNC-04 | Sáng tạo món ăn mới và cải tiến quy trình chế biến |
| Mã MH/MĐ | Tên môn học/mô đun | Số TC | Thời gian học tập (giờ) | |||
| Tổng | Trong đó | |||||
| Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận | Thi/ Kiểm tra | ||||
| I. Các môn học chung | 11 | 255 | 94 | 148 | 13 | |
| MH01 | Chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 |
| MH02 | Tin học văn phòng | 2 | 45 | 15 | 29 | 1 |
| MH03 | Ngoại ngữ | 6 | 90 | 30 | 56 | 4 |
| MH04 | Pháp luật đại cương và chuyên ngành | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 |
| MH05 | Giáo dục thể chất | 0 | 30 | 4 | 24 | 2 |
| MH06 | Giáo dục quốc phòng – AN | 0 | 45 | 21 | 21 | 3 |
| II. Các môn học chuyên môn ngành/ nghề bắt buộc | 34 | 780 | 252 | 478 | 50 | |
| II.1 Môn học cơ sở | 18 | 360 | 168 | 168 | 24 | |
| MĐ07 | Văn hóa Ẩm thực | 2 | 45 | 14 | 28 | 3 |
| MH08 | Cơ sở văn hóa Việt Nam | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH09 | Kỹ năng giao tiếp | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH10 | Marketing căn bản | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MĐ11 | Nghiệp vụ bàn | 2 | 60 | 0 | 56 | 4 |
| MH12 | Vệ sinh an toàn thực phẩm | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH13 | Tổng quan du lịch, nhà hàng và khách sạn | 2 | 45 | 14 | 28 | 3 |
| MĐ14 | Tâm lý khách hàng | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MĐ15 | Quản trị nhà hàng khách sạn | 2 | 60 | 0 | 56 | 4 |
| II.2. Môn học chuyên môn | 16 | 420 | 84 | 310 | 26 | |
| MĐ16 | Nguyên lý kế toán | 2 | 45 | 14 | 28 | 3 |
| MĐ17 | Showmanship | 1 | 30 | 0 | 28 | 2 |
| MĐ18 | Nghiệp vụ pha chế thức uống | 2 | 60 | 0 | 56 | 4 |
| MĐ19 | An toàn an ninh trong nhà hàng khách sạn | 2 | 45 | 14 | 28 | 3 |
| MĐ20 | Nghiệp vụ buồng phòng | 2 | 45 | 14 | 28 | 3 |
| MĐ21 | Nghiệp vụ chế biến món ăn Á | 1 | 30 | 0 | 28 | 2 |
| MĐ22 | Xây dựng thực đơn | 2 | 45 | 14 | 28 | 3 |
| MĐ23 | Kỹ năng sử dụng thiết bị nhà bếp và pha chế | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MĐ24 | Thực tập thực tế | 2 | 90 | 0 | 86 | 4 |
| III. Tốt nghiệp | 6 | 270 | 0 | 258 | 12 | |
| MĐ25 | Thực tập tốt nghiệp | 6 | 270 | 0 | 258 | 12 |
| TỔNG CỘNG | 51 | 1.305 | 346 | 884 | 75 | |
Hướng dẫn sử dụng chương trình.
– Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện:
Môn Anh văn thực hiện theo thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Ban hành chương trình Môn học Tiếng Anh thuộc khối các Môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Môn Tin học thực hiện theo thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành chương trình Môn học Tin học thuộc khối các Môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Môn Giáo dục thể chất thực hiện theo thông tư số 12/2018/TT- BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành chương trình Môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các Môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Môn học Pháp luật thực hiện theo thông tư số 13/2018/TT- BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành chương trình Môn học Pháp luật thuộc khối các Môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Môn học Giáo dục chính trị thực hiện theo thông tư số 24/2018/TT BLĐTBXH ngày 06/12/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành chương trình Môn học Giáo dục chính trị thuộc khối các Môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh thực hiện theo thông tư số 10/2018/TT BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành chương trình Môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh thuộc khối các Môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
– Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
+ Căn cứ điều kiện cụ thể, khả năng của trường, kế hoạch đào tạo hằng năm theo từng khoá học và lớp học, sẽ ban hành vào đầu khoá học.
+ Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, có thể bố trí cho sinh viên tham quan học tập tại một số cơ sở thực tập
+ Tham gia học tập, nghiên cứu tài liệu ở thư viện của trường.
+ Tham gia các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, các hội thi….
– Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
+ Các môn học chung đại cương và môn học cơ sở được bố trí ôn tập, kiểm tra hết môn học vào cuối kỳ học.
+ Các môn học chuyên môn được bố trí học và kiểm tra hết môn học ngay sau khi kết thúc môn học.
– Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
+ Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Lao động- Thương Binh và Xã hội ban hành Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo cao đẳng theo tín chỉ, theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn và tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định trong Chương trình đào tạo này.